Khác với di chúc bằng văn đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo, di chúc miệng là hình thức dự liệu trong những tình huống đặc biệt và khẩn cấp, khi tính mạng của một người bị cái chết đe dọa và hoàn cảnh không cho phép họ lập di chúc dưới hình thức văn bản. Để hiểu rõ hơn vấn đề này, hãy cùng Luật sư LDL tìm hiểu nhé!
——————————————–
. Thế nào là lập di chúc miệng ?
– Di chúc miệng chỉ lập khi tính mạng một người bị cái chết đe doạ và không thể lập di chúc bằng văn bản (khoản 1 Điều 629 BLDS 2015).
. Di chúc miệng hợp pháp phải đáp ứng điều kiện gì ?
2.1. Điều kiện của người lập di chúc (Theo khoản 1 Điều 630 BLDS 2015)
– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
2.2. Khi nào di chúc miệng được coi là hợp pháp
– Theo quy định tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định:
+, Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng.
+, Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
+, Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
– Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ (khoản 2 Điều 629 BLDS 2015).
2.3. Điều kiện đối với người làm chứng
– Những người sau đây không được làm chứng (Theo Điều 632 BLDS 2015)
+, Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc
+, Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
+, Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2.4. Nội dung di chúc.
– Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (điểm b khoản 1 Điều 630 BLDS 2015)
+, Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
+, Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
. Hiệu lực của di chúc (Điều 643 BLDS 2015)
– Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
– Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
+, Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
+, Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
– Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
. Thời hiệu để chia di sản thừa kế (Điều 623 BLDS 2015)
– Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
+, Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu;
+, Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu.
– Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
– Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
——————————————–
Để có hiệu lực pháp luật, di chúc phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện, nội dung và hình thức theo Bộ luật Dân sự. Bất kỳ sai sót nào cũng có thể khiến di chúc bị tuyên bố vô hiệu, dẫn đến tranh chấp và làm trái ý nguyện của người để lại tài sản.
Để đảm bảo di chúc được lập chính xác, hợp pháp và tối ưu hóa quyền lợi thừa kế, hãy liên hệ Công ty Luật TNHH LDL. Với đội ngũ luật sư chuyên môn, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo và hỗ trợ thủ tục chuẩn xác và toàn diện nhất.







